từ nan

Học thuật
Thân thiện
từ nan

Từ nan là thái độ không tốt khi gặp việc khó.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Không nhận làm, từ chối một việc khó khăn, nguy hiểm hoặc vất vả: "Từ nan" diễn tả thái độ không muốn nhận lấy, đảm đương hoặc thực hiện một công việc, nhiệm vụ nào đó thấy quá khó khăn, nguy hiểm hoặc nặng nhọc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn , chưa bao giờ từ nan một việc .
    • một người lính, anh ta không bao giờ từ nan trước bất kỳ nhiệm vụ nguy hiểm nào.
    • Thái độ từ nan trước khó khăn của anh ta khiến mọi người thất vọng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Không từ nan": Cụm từ phủ định, nhấn mạnh sự sẵn sàng, dũng cảm đảm nhận mọi việc khó.
    • Với tinh thần trách nhiệm cao, anh ấy không từ nan bất cứ công việc được giao.
  • "Chẳng từ nan": Cách nói nhấn mạnh tương tự "không từ nan", mang sắc thái khẩu ngữ.
    • nghĩa tình, ông ấy chẳng từ nan việc , cực khổ đến mấy.
Biến thể từ gần giống
  • Từ chối (động từ): Không nhận, không đồng ý với một đề nghị, yêu cầu nào đó (nghĩa rộng hơn, không nhất thiết chỉ việc khó).
  • Thoái thác (động từ): Tìm cách từ chối, tránh một trách nhiệm, công việc (thường hàm ý tiêu cực hơn "từ nan").
Từ đồng nghĩa
  • Ngại khó: Cảm thấy e ngại, không muốn làm vì thấy việc đó khó khăn.
  • Ngại khổ: Cảm thấy e ngại, không muốn làm vì thấy việc đó vất vả, cực khổ.
Từ trái nghĩa
  • Xung phong: Tự nguyện, nhiệt tình nhận lấy việc khó khăn.
  • Nhận lời: Đồng ý, chấp nhận làm một việc được đề nghị.
  • Quả cảm / Dũng cảm đảm đương: dũng khí nhận lấy thực hiện nhiệm vụ khó khăn.
Thành ngữ liên quan
  • "Chẳng ngại khó, ngại khổ": Thành ngữ ca ngợi tinh thần sẵn sàng đối mặt với gian khó, vất vả, trái nghĩa với thái độ "từ nan".
  • "Việc khó không làm, việc dễ không cần": Câu nói chế giễu thái độ lười biếng, ngại khó khăn, tương tự tinh thần "từ nan".
từ nan

Từ nan là thái độ không tốt khi gặp việc khó.

  1. Không nhận một việc khó khăn.

Từ chứa "từ nan"